Phú Minh, Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội

Nhận biết bệnh động mạch chi dưới mạn tính

Thiếu máu cơ sẽ dẫn đến chuyển hóa yếm khí, tăng acid lactic gây ra đau, lúc đầu xuất hiện khi gắng sức, về sau, đau cả khi nghỉ ngơi, kèm theo là các biểu hiện thiếu máu cục bộ như loạn dưỡng, loét, hoại tử.

Nguyên nhân gây bệnh động mạch chi dưới

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh động mạch chi dưới, trong đó nguyên nhân chính là do xơ vữa động mạch. Hậu quả của bệnh động mạch chi dưới mạn tính ít gây tử vong (khoảng 1%) nhưng nó ảnh hưởng rất nhiều tới cuộc sống, sinh hoạt, làm việc và lao động của người bệnh, thậm chí là tàn phế, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Đồng thời, xơ vữa động mạch chi dưới cũng đi kèm với nguy cơ xơ vữa động mạch vành, động mạch não và có thể gây đột quỵ bất cứ lúc nào.

nhan-biet-benh-dong-mach-chi-duoi-man-tinh-1

Xơ mỡ – một nguyên nhân gây hẹp động mạch chân.

Cách nhận biết bệnh

Hầu hết các bệnh nhân ở giai đoạn đầu của bệnh, sẽ thấy dấu hiệu “đau cách hồi”: đau khi đi lại, dừng lại nghỉ sẽ đỡ đau và lại đau khi tiếp tục đi. Khoảng cách quãng đường khi xuất hiện đau càng ngắn thì mức độ bệnh càng nặng. Ban đầu, bệnh nhân có thể xuất hiện đau khi đi khoảng 1.000m, nhưng càng về sau, có thể chỉ đi 200m đã đau hoặc ngắn hơn, thậm chí đau cả khi không đi lại, đau khi nghỉ ngơi. Hiện nay, đa số người bệnh đến khám khi đã ở giai đoạn muộn, khi người bệnh ngồi tại chỗ cũng đã đau.

Nếu không được điều trị, chi dưới không được cung cấp máu đầy đủ, khi đó không những xuất hiện đau mà sẽ xuất hiện viêm loét hoặc hoại tử đầu chi do thiếu máu. Đây là biến chứng nặng nề, sẽ dẫn đến cắt cụt chi gây tàn phế cho người bệnh. Tùy vào vị trí bị hoại tử mà cắt cụt cao hay thấp.

Khám tại chỗ sẽ thấy khó bắt mạch hoặc không bắt được mạch ở ngoại vi. Bác sĩ sẽ đo huyết áp ở cổ chân và tính ra một thông số gọi là chỉ số ABI, tính bằng huyết áp tâm thu ở cổ chân chia cho huyết áp tâm thu ở tay. Bình thường chỉ số này từ 0,9 đến 1,3.

Khi ABI bình thường (0,9-1,3): hệ thống động mạch bình thường hoặc tổn thương động mạch không gây hậu quả về huyết động.

Khi ABI từ 0,75-0,9: có bệnh tắc nghẽn động mạch chi dưới, tuy nhiên còn được bù trừ tốt.

Khi ABI từ 0,4-0,75: Tình trạng bù trừ ở mức trung bình, chỉ đủ cấp máu cho nhu cầu chuyển hóa lúc nghỉ.

Khi ABI dưới 0,4: giai đoạn bệnh nặng, ảnh hưởng đến chức năng của chi và hậu quả về huyết động nghiêm trọng.

Các xét nghiệm để đánh giá chính xác mức độ tổn thương thường được áp dụng hiện nay gồm siêu âm mạch máu, chụp cắt lớp đa dãy (MSCT) mạch máu và chụp mạch sẽ xác định được mức độ hẹp mạch máu, vị trí chính xác của mạch máu bị hẹp. Đây là những xét nghiệm mà nhiều trung tâm, bệnh viện tuyến tỉnh, trung ương đã thực hiện được một cách thường quy. Các xét nghiệm này giúp cho bác sỹ sẽ có phương án điều trị phù hợp.

Điều trị như thế nào?

Nếu bệnh không được phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn đến đầu chi không được cung cấp máu đầy đủ, có thể phải cắt cụt chi do hoại tử. Vì vậy, phát hiện sớm và điều trị đúng chuyên khoa là điều quan trọng nhất.

Các phương pháp điều trị hiện nay bao gồm:

Điều trị bằng thuốc: Tất cả bệnh nhân đều phải được điều trị bằng thuốc một cách hệ thống. Các thuốc được dùng gồm thuốc chống huyết khối (thuốc chống ngưng tập tiểu cầu), các thuốc vận mạch, giúp điều hòa lưu huyết, tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, giảm tình trạng kết tập tiểu cầu, tăng cường máu đến nuôi dưỡng chi.

các loại sữa tốt cho tim mạch

Điều trị bằng can thiệp mạch: Đây là phương pháp tiên tiến và đã được áp dụng tại nhiều trung tâm tim mạch. Phương pháp này không phải mổ, chỉ dùng một dụng cụ luồn vào động mạch bị hẹp, nong đoạn hẹp và đặt giá đỡ (stent) tại vị trí hẹp. Kết quả của điều trị bằng can thiệp mạch đã đạt được kết quả rất tích cực.

Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị cơ bản, bác sĩ sẽ làm một cầu nối mới đi vòng qua chỗ động mạch bị tổn thương. Có thể dùng cầu nối bằng tĩnh mạch hoặc bằng mạch nhân tạo. Dù điều trị bằng ngoại khoa hay bằng can thiệp mạch, sau đó người bệnh vẫn tiếp tục được theo dõi và duy trì điều trị thuốc.

cách đo loãng xương

Bổ sung dinh dưỡng  cho người bệnh bằng sữa maxvida

Sữa MAXVIDA TM – Dinh dưỡng cân bằng cho người lớn – Sống khỏe mỗi ngày!

sản phẩm sữa maxvida

  • Cung cấp 32 dưỡng chất thiết yếu: Tăng cường sức khỏe
  • Omega-3 & Omega-6: Bảo vệ sức khỏe tim mạch
  • Không chứa cholesterol, acid béo chuyển đổi (transfat)
  • Cung cấp vitamin & khoáng chất: chống oxy hoá, tăng cường sức đề kháng
  • Cung cấp năng lượng: Giảm mệt mỏi
  • Không chứa gluten: Sử dụng được cho người không dung nạp gluten

Thương Hiệu : Signutra
Xuất xứ : Hoa Kỳ.

No Responses

Write a response